- Tổng cộng 0đ
Chỉ cần một dải giấy và một cây thước, mất khoảng 1 phút.
Quấn quanh phần to nhất của ngón muốn đeo, vừa khít, không siết.
Đánh dấu điểm hai đầu giấy chồng lên nhau.
Trải phẳng, đo từ đầu giấy tới dấu (mm). Đó là chu vi ngón tay.
Đo đường kính trong của nhẫn (mép trong sang mép trong), tính bằng mm.
Nhập số đo vào ô bên dưới, hoặc dò cột đường kính trong bảng.
| Size | Chu vi ngón tay (mm) | Đường kính nhẫn (mm) |
|---|---|---|
| 4 | 46 – 48 | 14,6 – 15,3 |
| 5 | 49 – 52 | 15,6 – 16,6 |
| 6 | 53 – 56 | 16,9 – 17,8 |
| 7 | 57 – 59 | 18,1 – 18,8 |
| 8 | 60 – 62 | 19,1 – 19,7 |
| 9 | 63 – 65 | 20,1 – 20,7 |
| 10 | 66 – 69 | 21,0 – 22,0 |